| 1. Khởi động: (3-5’) - GV tổ chức trò chơi “Bán bánh mì”. + Câu 1: 5 tấn 262 kg = ..?.. tấn + Câu 2: 3 tạ 52 kg = ? tạ + Câu 3: 152 kg = ..?.. tạ - GV tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới:“Tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu cách viết số đo độ dài và diện tích dưới dạng số thập phân. Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân nhé!” 2. Khám phá: (10-12’) - GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát, thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sau: - GV nêu câu hỏi: + Diện tích tấm kính đã dùng để làm các mặt kính của bể cá là bao nhiêu? + Muốn biết diện tích tấm kính đó bằng bao nhiêu mét vuông, ta phải làm gì? 2.1. Giới thiệu cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. Ví dụ 1: Viết số đo diện tích của tấm kính hình chữ nhật - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. + Em hãy viết số đo 1 m2 60 dm2 dưới dạng hỗn số có phần phân số là phân số thập phân. + Chuyển hỗn số vừa tìm được về dạng số thập phân. Ví dụ 2: Viết 56 dm2 dưới dạng số thập phân với đơn vị mét vuông. - GV nêu câu hỏi: + 56 dm2 có thể viết dưới dạng phân số thập phân như thế nào? + Chuyển phân số thập phân vừa tìm được về dạng số thập phân. 2.2. Khái quát cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. “Muốn viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân, ta làm như thế nào?” Ví dụ: 12 cm2 59 mm2 = ? cm2. + Viết số đo diện tích dưới dạng hỗn số có phần phân số là phân số thập phân. 12 cm2 59 mm2 = 12 cm2. + Viết hỗn số vừa tìm được dưới dạng số thập phân. 12 cm2 = 12,59 cm2 Viết gọn: 12 cm2 59 mm2 = 12,59 cm2. - GV lưu ý cho HS: Trong bảng đơn vị đo diện tích đã học, hai đơn vị đo liền kề nhau hơn (kém) nhau 100 lần. + Đơn vị bé bằng đơn vị lớn tiếp liền. + Đơn vị lớn gấp 100 đơn vị bé tiếp liền. 3. Hoạt động ( 13-15’) Bài 1: Cá nhân (6-7’) Tìm số thập phân thích hợp a) 8 m2 75 dm2 = ? m2 3 m2 6 dm2 = ? m2 120 dm2 = ? m2 b) 4 dm2 25 cm2 = ? dm2 2 dm2 5 cm2 = ? dm2 85 cm2 = ? dm2 + Chữa bài: Soi bài - Vì sao 3 m2 6 dm2 = 3,06 m2 ? - Giải thích cách làm trường hợp: 85 cm2 = 0,85 dm2 => Chốt: Cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. Bài 2: Nhóm đôi (7-8’) - GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. - GV mời HS nêu kết quả. - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) => Chốt: Cách so sánh số đo diện tích dưới dạng số thập phân. 4. Củng cố-dặn dò ( 2-3’) - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương học sinh tích cực, học sinh có nhiều tiến bộ trong tiết học. | - HS tham gia trò chơi + Trả lời: 5,262 tấn + Trả lời: 3,52 tạ + Trả lời: 1,52 tạ - HS lắng nghe và ghi tên bài. - HS thực hiện yêu cầu của GV. - HS trả lời: + Diện tích tấm kính đã dùng để làm các mặt kính của bể cá là 1 m2 60 dm2 + Ta viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - HS trả lời: + 1 m2 60 dm2 = m2. + m2 = 1,6 m2. Vậy 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2. - HS trả lời: 56 dm2 = m2 = 0,56 m2. Vậy 56 dm2 = 0,56 m2. - HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách viết số đo diện tích dưới dạng đố thập phân. Cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân, ta làm như sau: + Viết số đo diện tích dưới dạng phân số thập phân hoặc hỗn số có phần phân số là phân số thập phân. + Chuyển phân số thập phân và hỗn số có phần phân số là phân số thập phân dưới dạng số thập phân - HS chú ý lắng nghe. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: a) 8 m2 75 dm2 = 8,75 m2 3 m2 6 dm2 = 3,06 m2 120 dm2 = 1,2 m2 b) 4 dm2 25 cm2 = 4,25 dm2 2 dm2 5 cm2 = 2,05 dm2 85 cm2 = 0,85 dm2 - HS giải thích cách làm - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - HS nêu kết quả. + Đổi đơn vị diện tích của hai hình về cùng đơn vị đo. 4 cm2 15 mm2 = 4,15 cm2 + So sánh 3,95 cm2 < 4,15 cm2 Kết quả: Mai nói: Hình A có diện tích lớn hơn => Đ Việt nói: Hình B có diện tích lớn hơn => S - HS nhận xét bổ sung. - HS lắng nghe. |