| 1. Khởi động: (3-5’) - GV tổ chức trò chơi “Nông trại vui vẻ”. + Câu 1: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 7 m 4 cm = ... m là: + Câu 2: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 2 tấn 3 yến = ... tấn là: + Câu 3: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 2 m² 4 dm² = ... m² là: Câu 4: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 2 m² 4 dm² = ... m² là: Câu 5: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 2 tạ 3 kg = ... tạ là: - GV giới thiệu bài: Làm tròn số thập phân. 2. Khám phá: (10-12’) - GV chiếu hình ảnh và yêu cầu HS quan sát và trả lời một số câu hỏi sau. - GV nêu câu hỏi: + Số cân nặng chính xác của Mai là bao nhiêu ki – lô – gam? + Số cân nặng chính xác của Việt là bao nhiêu ki – lô – gam? + Bác sĩ đã đọc số cân nặng của Mai và Việt như thế nào? + Em có nhận xét gì về kết cân nặng mà bác sĩ vừa xem cho Mai và Việt? - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV đặt vấn đề: “Bác sĩ đã làm như thế nào để đọc được số cân nặng đó dưới dạng số tự nhiên?” 2.1. Giới thiệu cách làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất. Ví dụ : Làm tròn số cân nặng của Mai và Việt - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu cách làm tròn số thập phân. + Mai nặng bao nhiêu ki – lô – gam? So sánh hàng phần mười của số 31,2 với 5. + Việt nặng bao nhiêu ki – lô – gam? So sánh hàng phần mười của số 31,75 với 5. - GV giới thiệu: “Khi làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số hàng phần mười với 5” - GV hướng dẫn cho HS cách làm tròn hai số thập phân 31,2 và 31,75 đến số tự nhiên gần nhất. Ta có: Vậy, Làm tròn số 31,2 đến số tự nhiên gần nhất thì được 31. Làm tròn số 31,75 đến số tự nhiên gần nhất thì được số 32 - GV lấy ví dụ: Làm tròn số thập phân 31,56 đến số tự nhiên gần nhất. Ta có: Vậy, làm tròn số 31,56 đến số tự nhiên gần nhất thì được số 32. 2.2. Khái quát cách làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất. - GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất. “Muốn làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, ta làm như thế nào?” - GV yêu HS đọc ví dụ ở bảng trang 47 – SGK - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn), chi sẻ cách làm tròn số thập phân cho bạn nghe. - GV mời đại diện nhóm giải thích cách làm tròn các số thập phân trong bảng đã cho. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động ( 13-15’) Bài 1. Cá nhân (5-6’) Làm tròn các số thập phân đến số tự nhiên gần nhất. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. - GV gọi HS chia sẻ kết quả. - Nêu cách làm ? => Chốt: Cách làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất. Bài 2: Cá nhân (7-8’) Chiều cao, cân nặng chuẩn của trẻ 10 tuổi theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) như sau: Em hãy làm tròn các số đo trong bảng đến số tự nhiên gần nhất. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài. - GV yêu cầu HS cho biết; + Chiều cao của bé trai, bé gái khoảng bao nhiêu xăng-ti-mét? + Cân nặng của bé trai, bé gái khoảng bao nhiêu xăng-ti-mét? - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. - GV gọi HS chia sẻ kết quả. - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). => Chốt: Khi làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất em cần lưu ý gì? 4. Củng cố-dặn dò (2-3’) - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 29 – Làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, hàng phần trăm. | - HS tham gia trò chơi - HS lắng nghe - HS trả lời: + Số cân nặng chính xác của Mai là 31,2 kg. + Số cân nặng chính xác của Việt là 31,75 kg. + Bác sĩ đã đọc số cân nặng của Mai khoảng 31 kg, số cân nặng của Việt khoảng 32 kg. + Số cân nặng bác sĩ vừa xem cho Mai và Việt là số tự nhiên. - HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ học tập. - HS trả lời: + Mai nặng 31,2 kg Số thập phân 31,2 có chữ số ở hàng phần mười là 2 Ta có: 2 < 5 + Việt nặng 31,75 kg Số thập phân 31,75 có chữ số ở hàng phần mười là 7 Ta có: 7 > 5 - HS quan sát cách làm - HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách so sánh hai số thập phân. Khi làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số ở hàng phần mười với 5. Nếu chữ số hàng phần mười bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. - HS trả lời: Ta so sánh chữ số hàng phần mười của các số thập phân với 5. Vì 1 < 5, làm tròn số thập phân 9,15 đến số tự nhiên gần nhất thì được số 9. Vì 8 > 5, làm tròn số thập phân 9,82 đến số tự nhiên gần nhất thì được số 10. Vì 5 = 5, làm tròn số thập phân 9,57 đến số tự nhiên gần nhất thì được số 10. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - HS làm việc cá nhân. - 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - Các nhóm chia sẻ kết quả. + 42, 305 = 42 513, 59 = 514 0,806 = 1 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS nêu cách làm. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - Nêu yêu cầu. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu + Làm tròn số thập phân 31,9 đến số tự nhiên gần nhất, thì được số 32. - HS chia sẻ kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - HS trả lời: Em cần lưu ý đến chữ số hàng phần mười của số thập phân. Nếu chữ số ở hàng phần mười bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại làm tròn lên. - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau - HS chú ý lắng nghe |