| 1. Khởi động (3 - 5’) - GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng ngại vật”. + Câu 1: Làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất: 32,45 + Câu 2: Làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất: 75,62 + Câu 3: Làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất: 0,789 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá (10 - 12’) - GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát, thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sau: - GV nêu câu hỏi: + Cân nặng thực tế của quả dưa hấu là bao nhiêu ki - lô - gam? + Cô bán hàng đã đọc số cân nặng của qua dưa hấu là bao nhiêu ki - lô - gam? - GV giới thiệu: “Cô bán hàng đã làm tròn cân nặng của quả dưa hấu đến hàng phần mười. Vậy cô đã thực hiện cách làm tròn đấy như thế nào?” - GV dẫn dắt HS. * Giới thiệu cách làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, hàng phần trăm a. Làm tròn số thập phân đến hàng phần mười Ví dụ: Làm tròn cân nặng của quả dưa hấu ở phần Khởi động. - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu cách làm tròn số thập phân. + Cân nặng thực tế của quả dưa hấu là bao nhiêu ki - lô - gam? So sánh hàng phần trăm của số 2,52 với 5. - GV đặt câu hỏi: Khi muốn làm tròn số thập phân đến hàng phần mười ta làm thế nào? - GV hướng dẫn cho HS cách làm tròn số thập phân 2,52 đến hàng phần mười. Ta có: Vậy, làm tròn số thập phân 2,52 đến hàng phần mười thì được số 2,5. - GV lấy ví dụ: Làm tròn hai số thập phân 3,25 và 1,57 đến hàng phần mười. - GV hướng dẫn HS: + Ta có: Làm tròn số thập phân 3,25 đến hàng phần mười thì được số 3,3. + Ta có: Làm tròn số thập phân 1,57 đến hàng phần mười thì được số 1,6. - Vậy muốn làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, ta làm như thế nào? => GV nhận xét, chốt cách làm tròn số thập phân đến hàng phần mười. b. Làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm - GV giới thiệu: “Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm, ta so sánh chữ số hàng phần nghìn với 5” - GV cho ví dụ: Làm tròn số thập phân 6,324; 6,325; 6,327 đến hàng phần trăm. - GV hướng dẫn HS: + Ta có: Làm tròn số thập phân 6,324 đến hàng phần trăm thì được số 6,32. + Ta có: Làm tròn số thập phân 6,325 đến hàng phần trăm thì được số 6,33. + Ta có: Làm tròn số thập phân 6,327 đến hàng phần trăm thì được số 6,33. - Muốn làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm, ta làm như thế nào? => GV nhận xét, chốt cách làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm. - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK/49. - GV yêu cầu HS đọc ví dụ ở bảng trang 49/SGK. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi trong thời gian 2’, chia sẻ cách làm tròn số thập phân. Ví dụ: - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm còn lại lắng nghe câu trả lời của bạn và nhận xét. - GV chữa bài, tuyên dương HS. 3. Hoạt động (5 - 7’) - Hoàn thành BT: Làm tròn các số thập phân: 9,345; 21,663; 0,4571. a) Đến hàng phần mười. b) Đến hàng phần trăm. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - Trao đổi kết quả với bạn cùng bàn. - GV gọi HS chia sẻ kết quả. - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. 4. Luyện tập (10 - 12’) Bài 1/50: Nhóm đôi (5 - 6’) Đ, S? Làm tròn 139,7 đến số tự nhiên gần nhất. - GV cho HS đọc thầm, xác định yêu cầu. - Quan sát hình trong SGK, thảo luận theo nhóm đôi. - GV mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. => Chốt: Vậy muốn làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất ta làm như thế nào? Bài 2/50: Cá nhân (V) (5 - 6’) - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK, đọc thầm và xác định yêu cầu. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - Nghiệm thu: Mời HS lên soi bài và chia sẻ. - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. => Chốt: Để thực hiện yêu cầu bài 2, em đã vận dụng kiến thức nào? 5. Củng cố, dặn dò (2 - 3’) - Hôm nay chúng ta đã được học những kiến thức gì? - Em thấy em và bạn học tập như thế nào? - GV nhận xét, đánh giá chung về tiết học. | - HS tham gia trò chơi. + 32 + 76 + 1 - HS nhắc lại cách làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất. - HS lắng nghe. - HS quan sát tranh. - HS trả lời: + Cân nặng thực tế của quả dưa hấu là 2,52 kg. Số thập phân 2,52 có chữ số ở hàng phần trăm là 2 Ta có: 2 < 5 - HS trả lời: Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, ta so sánh chữ số hàng phần trăm với 5. - HS quan sát cách làm của GV. - HS trả lời: Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, ta so sánh chữ số hàng phần trăm với 5. Nếu chữ số hàng phần trăm bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. - HS quan sát cách làm của GV. - HS trả lời: Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm, ta so sánh chữ số hàng phần nghìn với 5. Nếu chữ số hàng phần nghìn bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. - HS đọc. - HS đọc ví dụ. - HS thảo luận. - Đại diện nhóm chia sẻ: + Số thập phân 6,2758 có chữ số 7 thuộc hàng phần trăm và chữ số 5 thuộc hàng phần nghìn. Vì 7 > 5, làm tròn số 6,2758 đến hàng phần mười thì được số 6,3. Vì 5 = 5, làm tròn số 6,2758 đến hàng phần trăm thì được số 6,28. + Số thập phân 1,624 có chữ số 2 thuộc hàng phần trăm và chữ số 4 thuộc hàng phần nghìn. Vì 2 < 5, làm tròn số 1,624 đến hàng phần mười thì được số 1,6. Vì 4 < 5, làm tròn số 1,624 đến hàng phần trăm thì được số 1,62. - HS đọc. - HS hoàn thành bài tập vào vở. - HS thực hiện. - HS chia sẻ: a) Làm tròn số thập phân 9,345 đến hàng phần mười, thì được số 9,3. Làm tròn số thập phân 21,663 đến hàng phần mười, thì được số 21,7. Làm tròn số thập phân 0,4571 đến hàng phần mười, thì được số 0,5. b) Làm tròn số thập phân 9,345 đến hàng phần trăm, thì được số 9,35. Làm tròn số thập phân 21,663 đến hàng phần trăm, thì được số 21,66. Làm tròn số thập phân 0,4571 đến hàng phần trăm, thì được số 0,46. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS đọc thầm, xác định yêu cầu. - HS quan sát, thảo luận. - Đại diện trình bày: Ta có: Làm tròn số 139,7 đến số tự nhiên gần nhất thì được số 140. Vậy Việt nói đúng. a) S b) Đ - HS chữa bài vào vở. - HS trả lời. - HS đọc thầm, xác định yêu cầu. - HS thực hiện. - HS soi bài, chia sẻ: + Làm tròn số thập phân 3,141592 đến hàng phần mười thì được số 3,1. + Làm tròn số thập phân 3,141592 đến hàng phần trăm thì được số 3,14. - HS chữa bài vào vở. - HS trả lời - HS nêu. - HS nêu. |