| 1. Khởi động: (3-5’) - GV mở bài hát vui nhộn để khởi động tiết học - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: (30-32’) Bài 1. Cá nhân (7-8’ - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV mời HS thực hiện cá nhân. - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. - GV gọi HS báo cáo kết quả. - GV nhận xét. - GV chữa bài, chốt đáp án. =>Chốt: Muốn viết số đo độ dài dưới dạng STP ta làm như thế nào? Bài 2: Cá nhân (5 -6’) Các con vật có cân nặng như hình vẽ. a) Tìm số thập phân thích hợp. | 6 kg 75 g = ? kg | 6 100 g = ? kg | b) Chọn câu trả lời đúng. Con vật nào nặng nhất? | A. Thỏ. | B. Ngỗng. | C. Mèo. | - Gọi HS chia sẻ. - Giải thích cách làm phần b? => Chốt: Cách so sánh số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. Bài 3: Cá nhân (7-8’) - Hãy nhắc lại các đơn vị đo dung tích đã học và mối quan hệ giữa các đơn vị đo đó? + Chữa phần a: Soi bài - Giải thích cách làm trường hợp 1? => Chốt phần a: Cách viết số đo dung tích dưới dạng số thập phân. + Chữa phần b: Soi bài => Chốt: Nêu cách sắp xếp số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn? - GV nhận xét đánh giá HS. Bài 4: Nhóm đôi (7-8’) - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc thông tin trong SGK trang 46. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thống nhất kết quả. - GV yêu cầu HS nêu kết quả và cách thực hiện. => Chốt: Để làm được bài tập này em đã vận dụng kiến thức gì? 3. Củng cố-dặn dò ( 2-3’) - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương học sinh tích cực, học sinh có nhiều tiến bộ trong tiết học. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 28 – Làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất. | - HS vận động theo bài hát. - HS lắng nghe và ghi tên bài. - HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân. - 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - Kết quả: a) 8 m 7 dm = 8,7 m 4 m 6 cm = 4,06 m 5 cm 6 mm = 5,6 cm b) 215 cm = 2,15 m 76 mm = 7,6 cm 9 mm = 0,9 cm - HS nêu: B1: Viết số đo độ dài đã cho dưới dạng hỗn số. B2: Chuyển hỗn số thành STP - HS đọc thầm xác định yêu cầu . - HS quan sát hình trong SGK. - HS làm vở thực hành. - HS trình bày kết quả, HS còn lại quan sát bài làm của bạn. - Kết quả: a) | 6 kg 75 g = 6,075 kg - HS giải thích cách làm | 6 100g = 6,1 kg | b) Vì 6,1 kg > 6,07 kg; 6,1 kg > 6,095 kg nên Ngỗng là con vật nặng nhất. Chọn đáp án B. - Đọc thầm, xác định yêu cầu của đề bài. - HS trả lời: Các đơn vị đo dung tích đã học là: lít (l) và mi – li – lít (ml) 1 l = 1 000 ml - HS làm cá nhân vở thực hành. - Kết quả: a) | 6 l 260 ml = 6,26 l | 3 452 ml = 3,452 l | | 5 l 75 ml = 5,075 l | 750 ml = 0,75 l | - HS trả lời. b) Thứ tự từ bé đến lớn là: 0,75 l; 3,452 l; 5,075 l; 6,26 l. - HS trả lời: B1: So sánh các số thập phân. B2: Sắp xếp các số theo yêu cầu của đề bài. - Đọc thầm, xác định yêu cầu của đề bài. - HS thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. 5 m2 8 dm2 = 5,08 m2 5 m2 9 dm2 = 5,09 m2 + So sánh các số thập phân. 5, 08 < 5,09 < 5,3 Vậy: Bức tranh về An toàn giao tông có diện tích bé nhất. Đáp án B. - HS trả lời: Vận dụng kiến thức viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân và so sánh các số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - HS lắng nghe. |