| 1. Khởi động (3 - 5’) - Trò chơi: GV chiếu một số từ ngữ cho HS nhận biết từ ngữ nào có nghĩa tương đồng nhau - Một số từ: cha, mẹ, má, u, bầm, tàu hoả, thầy, xe lửa, hổ, hùm, cọp, bố - Theo em, các từ có nghĩa tương đồng (giống nhau) như vậy được gọi là từ gì? - GV dẫn dắt vào bài mới. | - HS tham gia trò chơi nhận biết. - Câu trả lời: má, u, bầm - mẹ, cha, thầy - bố, hùm, cọp - hổ, xe lửa - tàu hoả - Từ đồng nghĩa - HS lắng nghe. |
| 2. Luyện tập (30 – 32’) *Bài 1/58 (5 - 7’) - GV đưa ND bài 1 lên màn hình, yêu cầu HS đọc thầm, xác định yêu cầu của bài. + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm đôi. + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: a. Ngày lành tháng tốt b. Năm lần bảy lượt c. Sóng yên biển lặng d. Cầu được ước thấy e. Đao to búa lớn g. Đi đến nơi về đến chốn. *Bài 2/58 (6-7’) - GV cho HS đọc thầm, xác định yêu cầu và nêu yêu cầu? Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây: Góc sân nho nhỏ mới xây Chiều chiều em đứng nơi này em trông Thấy trời xanh biếc mênh mông Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy … (Trần Đăng Khoa) - GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm đôi. + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án (màn hình): Đồng nghĩa với nho nhỏ: nhỏ bé, bé nhỏ, be bé,… Đồng nghĩa với trông: nhìn, xem, coi,… Đồng nghĩa với mênh mông: bao la, bát ngát, mông mênh,… *Bài 3/58 (6- 8’) - GV cho HS đọc thầm, xác định yêu cầu của bài tập. ? Nêu yêu cầu của bài? Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn + GV cho HS hoạt động theo nhóm Mảnh ghép và các nhóm ghi lại kết quả thảo luận vào VBT. + GV tập hợp lại các đáp án của từng nhóm và yêu cầu HS phát biểu. + GV nhận xét, chốt đáp án: Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất. Mặt đất đã khô cằn bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp, trong lành. Mặt đất lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa sống cho cây cỏ. Mưa mùa xuân đã mang lại cho cây sức sống tràn đầy. Và cây trả nghĩa cho mùa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt. *Bài 4/58 (7- 8’) - Yêu cầu HS đọc thầm đề bài. - Nêu nhiệm vụ BT4: Viết đoạn văn (4 – 5 câu) về một cảnh đẹp thiên nhiên, có sử dụng 2 – 3 từ đồng nghĩa. - GV giao nhiệm vụ cho HS hoàn thiện vào VBT. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. =>GV chốt: Cách viết đoạn văn có sử dụng từ đồng nghĩa theo nội dung cho trước. | - HS đọc thầm, nêu yêu cầu đề bài.. - HS thảo luận nhóm đôi. - HS lắng nghe, bổ sung - HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS thảo luận nhóm đôi. - Đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS đọc nhiệm vụ hoạt động. - HS thảo luận nhóm - HS chia sẻ trước lớp - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. - HS đọc yêu cầu bài tập - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - HS chữa bài. - HS lắng nghe, tiếp thu. |