| 1. Kiểm tra bài cũ (2-3’) - GV cho 2 HS nêu tên bài đọc trước và 2 HS đọc nối tiếp bài bài Hang Sơn Đoòng - những điền kì thú và trả lời câu hỏi: + Theo bài đọc, điều gì làm nên sự kì thú của hang Sơn Đoòng? 2. Khởi động (2-3’) - GV cho HS xem video Giới thiệu Vịnh Hạ Long – Di sản thiên nhiên độc đáo: https://www.youtube.com/watch?v=tqHdUvvHfpE - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Em hãy giới thiệu cảnh đẹp vịnh Hạ Long? - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có). - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr.60, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: Quê hương Việt Nam chúng ta thật nhiều cảnh đẹp, phong phú. Mỗi nơi mang vẻ đẹp đặc trưng của từng vùng. Bài đọc “Những hòn đảo trên Vịnh Hạ Long” đã miêu tả vẻ đẹp kỳ thú của những hòn đảo, đầy sống động và có những câu chuyện sự tích huyền bí. | - HS thực hiện theo yêu cầu của GV - HS lắng nghe. - HS xem video. - HS làm việc nhóm đôi. - HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS khác lắng nghe. - HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe và tiếp thu.. |
| 3. Đọc văn bản (8-10’) - Gọi 1 HS đọc mẫu toàn bài, lớp đọc thầm chia đoạn
- Bài chia làm mấy đoạn ? - GV chia đoạn: 4 đoạn + Đoạn 1: Từ “Vịnh Hạ Long” cho đến “rồng chầu, phượng múa” + Đoạn 2: Từ “Đảo có chỗ sừng sững” cho đến “neo thuyền, phơi lưới” + Đoạn 3: tiếp theo đến “một sự tích huyền bí” + Đoạn 4: Còn lại - GV hướng dẫn đọc: Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 (3’): + Tìm các từ khó phát âm, câu dài + Giải nghĩa một số từ khó trong từng đoạn. + Cách đọc từng đoạn - GV chốt cách đọc từng đoạn. - Yêu cầu HS đọc nối đoạn trong nhóm 4 - Gọi HS đọc nối đoạn trước lớp. - Hướng dẫn đọc cả bài: Đọc rõ ràng, rành mạch, ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu, chú ý ngắt câu dài. Phát âm đúng các tiếng có phụ âm đầu l/n. - GV đọc mẫu. | - HS đọc thầm, chia đoạn. - HS nêu cách chia đoạn. - HS dùng chì đánh dấu vào SGK. - Thảo luận nhóm 4, phát hiện từ khó, câu dài, giải nghĩa từ…. + Dự kiến: * Đoạn 1: - Giải nghĩa từ “Khuất khúc” (tính từ): có nhiều đoạn quanh co, gấp khúc. * Đoạn 2: - Từ khó: (“ngăn khơi với lộng, nối mặt biển với chân trời”; “lúc neo thuyền, phơi lưới” - Câu dài: “Có chỗ đảo dàn ra thưa thớt, hòn này với hòn kia biệt lập,/ xa trông như quân cờ bày chon von trên mặt biển.” - Giải nghĩa từ khó: + Trường thành: bức thành dài và vững chắc. + Khơi: vùng biển xa bờ. + Lộng: vùng biển gần bờ + Chon von (tính từ): trơ trọi ở trên cao, không có chỗ dựa chắc chắn. *Đoạn 3: - Câu dài: “Có hòn trông như đôi gà /đang xoè cánh chọi nhau trên mặt nước/ (hòn Gà Chọi); có hòn bề thế như mái nhà/ (hòn Mái Khà);/ có hòn chông chênh như con cóc ngồi bờ giếng/ (hòn Con Cóc) c có hòn như ông lão trầm tĩnh ngồi câu cả/ (hòn Õng Lã Vọng).” *Đoạn 4: - Giải nghĩa từ: “chiêm ngưỡng” (ngẩng nhìn và ngắm một cách kính cẩn) - HS theo dõi - HS đọc nối đoạn trong nhóm 4 - 3 HS đọc nối đoạn. - 1 HS đọc cả bài. |
| 4. Trả lời câu hỏi (12-15’) - GV cho HS đọc thầm toàn bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK: + Câu 1: Tìm câu văn miêu tả bao quát về đảo ở vịnh Hạ Long. Câu văn đó giúp em hình dung được những gì về vịnh Hạ Long? + Câu 2: Những hòn đảo ở Hạ Long được tạo hoả xếp đặt thú vị như thế nào? Bằng cách nào tác giả giúp ta cảm nhận được điều đó? + Câu 3: Dựa vào bài đọc, em. hãy miêu ta hình dáng một sổ hòn đảo ở Hạ Long. + Câu 4: Khi ngắm đảo ở vịnh Hạ Long, vì sao tác giả có cảm giác được “chiêm ngưỡng một thế giới sống động đã trải qua hàng triệu năm hoá đá ”? + Câu 5: Chủ đề của bài “Những hòn đảo trên vịnh Hạ Long’’ là gì? Chọn đáp án đúng. A. Vẻ đẹp kĩ thú của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. B. Sự thơ mộng, huyền bí của sóng nước Hạ Long. C. Sức cuốn hút của thiên nhiên Hạ Long đổi với du khách. D. Những cảnh đẹp có một không hai của thiên nhiên. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV yêu cầu HS nêu ND bài học. - GV nhận xét, chốt ND: Bài đọc đã khắc họa lên một bức tranh Hạ Long với những hang đảo có vẻ đẹp kỳ thú, đầy sự sống động và những sự tích huyền bí. *GDQP, BVMT: Bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh của đất nước | - Lớp đọc thầm - HS lần lượt trả lời các CH: + Câu văn miêu tả bao quát về đảo ở vịnh Hạ Long: Trên một diện tích hẹp, mọc lên hàng nghìn đảo nhấp nhô, khuất khúc như rồng chầu, phượng múa. +Câu văn này giúp người đọc hình dung được toàn cảnh vịnh Hạ Long: vịnh rất rộng với hàng nghìn đảo; những hòn đảo được tạo hoá xếp đặt rất đẹp mắt. + Những hòn đảo ở Hạ Long được tạo hoá xếp đặt rất thú vị. Bằng biện pháp so sánh hoặc nhân hoá, tác giả đã giúp người đọc hình dung sự thú vị đó. | Trên một diện tích hẹp, mọc lên hàng nghìn đảo nhấp nhô, khuất khúc như rồng chầu, phượng múa | Câu văn sử dụng biện pháp so sánh. | | Đảo có chỗ sừng sững, chạy dài như bức trường thành vững chãi, ngăn khơi với lộng, nối mặt biển với chân trời. | Câu văn sử dụng biện pháp so sánh. | | Có cho đảo dàn ra thưa thớt, hòn này với hòn kia biệt lập, xa trông như quân cờ bày chon von trên mặt biển. | Câu văn sử dụng biện pháp nhân hoá và so sánh. | | Có chỗ đảo quằn tụ ỉại, xúm xít như vạn chài ỉúc neo thuyền, phơi lưới | Câu văn sử dụng biện pháp nhân hoá và so sánh. | + Đảo của Hạ Long không phải là những núi đá buôn tẻ, đơn điệu mà mỗi hòn, mỗi dáng đều thấp thoáng hình ảnh của sự sống. | Có hòn chông chênh như con cóc ngôi bờ giếng (hòn Con Cóc). | Có hòn trông như đôi gà đang xoè cánh chọi nhau trên mặt nước (hòn Gà Chọi). | Có hòn như ông lão trâm tĩnh ngồi câu cá (hòn Òng Lã Vọng). | + Khi ngắm đảo ở Hạ Long, tác giả có cảm giác được chiêm ngưỡng một thê giới sống động đã trải qua hàng triệu năm hoá đá vì hình dáng mỗi hòn đảo trên vịnh Hạ Long đều giống hình người hoặc vật quen thuộc (hình ảnh mái nhà, hình ảnh ông lão ngồi câu cá, hình con cóc, con gà, con rùa, con thiên nga,...). Những hòn đảo tụ họp lại bên nhau làm hiện lên thấp thoáng hình ảnh của sự sống là vậy. - HS chọn đáp án: A - 2 - 3 HS nêu theo hiểu biết của mình. - 3 - 4 HS đọc lại ND bài. |